Phone in hand - receive immediate support of up to 10 million Vietnamese dong through the Cashberry app

Cashberry - quick, convinient 24/7 online loans solution

CashBerry is a financial company, providing an online loan consultation service that is fully automated, disbursed within the day.

Loan term, days

By clicking on the Get a loan button above, you agree that you have read and agree with all content provided in the Terms and Condition and Privacy Policy

Payment date: 1
To return: 1 ₫

The conditions for applying for a loan at Cashberry

4 easy steps to register for a loan

1
Filling in the registration form
Provide a phone number and fill in personal information. Register and send request for a loan.
2
Getting approval and Signing an Agreement
The approval results will be anounce via phone call. Only need to log in to Personal account and sign an Agreement.
3
Receive money
After the application is approved, our partner will transfer the money to your account.
4
Repayment
Make repayment to our partner according to the instructions.
Loan
Loan
with flexible terms at CashBerry
  • Term:
    Term: min 92 days, max 183 days
  • Loan limit:
    Loan limit: 100 000 - 5 000 000 VND
  • Interest rate:
    Interest rate: 10,95 - 14,6 %/per annum
Get loan
  • Term:
    Term: min 92 days, max 183 days
  • Loan limit:
    Loan limit: 100 000 - 5 000 000 VND
  • Interest rate:
    Interest rate: 10,95 - 14,6 %/per annum

Việc cho vay tiền cần phải xác lập thành văn bản dưới dạng hợp đồng vay tiền hoặc giấy cho vay. Trong hợp đồng cho vay tiền quy định rõ số tiền (hoặc tài sản cho vay), thời gian trả, mục đích khoản vay, hình thức cho vay (tiền mặt, chuyển khoản).

Việc cho vay tiền cần phải xác lập thành văn bản dưới dạng hợp đồng vay tiền hoặc giấy cho vay. Trong hợp đồng cho vay tiền quy định rõ số tiền (hoặc tài sản cho vay), thời gian trả, mục đích khoản vay, hình thức cho vay (tiền mặt, chuyển khoản). Sau đây, hãy cùng CashBerry cập nhật mẫu hợp đồng vay tiền cá nhân mới nhất 2021 và tìm hiểu những thông tin liên quan. 

Hợp đồng vay tiền là gì?

Hợp đồng vay tiền hay hợp đồng vay tiền cá nhân là sự thỏa thuận giữa các bên. Trong đó, bên cho vay giao tiền cho bên vay. Khi đến hạn theo thỏa thuận của các bên, bên vay phải hoàn trả lại đúng số tiền đã vay và phải trả lãi nếu hai bên có thỏa thuận (Căn cứ vào Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015).

Theo đó, bên cho vay phải có nghĩa vụ giao đủ số tiền mà hai bên thỏa thuận cho bên vay tại địa điểm và theo thời gian đã thỏa thuận.

Ngoài ra, bên cho vay không được yêu cầu bên vay phải trả lại tiền trước thời hạn trừ phi có thỏa thuận hoặc:

- Với Hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi: Bên vay có thể trả lại tiền vay cho bên kia bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước; Bên cho vay được đòi lại tiền nếu được bên vay đồng ý;

- Với Hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi: Bên vay có quyền trả lại tiền vay trước kỳ hạn nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn.

Lãi suất trong Hợp đồng vay tiền không quá 20%/năm

Mặc dù theo nguyên tắc khi ký kết hợp đồng vay tiền phải tôn trọng sự thỏa thuận của các bên nên hai bên có thể thỏa thuận lãi suất nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản vay (Căn cứ Điều 468 Bộ luật Dân sự).

Trong trường hợp lãi suất vượt quá lãi suất giới hạn nêu trên thì phần vượt quá đó không có hiệu lực.

Như vậy, mặc dù các bên có thể thỏa thuận về lãi suất cho vay nhưng không được vượt quá mức lãi giới hạn là 20%/năm của khoản vay. Nếu vi phạm về lãi suất, người cho vay có thể bị phạt hành chính hoặc chịu trách nhiệm hình sự. 

Lãi suất trong hợp đồng vay tiền không được quá 20%/ năm
Lãi suất trong hợp đồng vay tiền không được quá 20%/ năm

Mẫu hợp đồng vay tiền cá nhân mới nhất 2021 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

HỢP ĐỒNG VAY TIỀN

Hôm nay, ngày ..... tháng .... năm ....., tại ............................ Chúng tôi gồm:

I. BÊN CHO VAY (BÊN A):

Ông/bà ................................; Sinh năm ..........; Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu:..................................do .................................cấp ngày ...............; Hộ khẩu thường trú tại .........................................................        

Điện thoại: .......................................

Ông/bà ................................; Sinh năm ..........; Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu:..................................do .................................cấp ngày ...............; Hộ khẩu thường trú tại .........................................................        

Điện thoại: .......................................

II. BÊN VAY (BÊN B):

Ông/bà ................................; Sinh năm ..........; Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu:..................................do .................................cấp ngày ...............; Hộ khẩu thường trú tại .........................................................        

Điện thoại: .......................................

Các bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng vay tiền này với các nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý cho bên B vay và bên B đồng ý vay số tiền là: ……………… (Bằng chữ: ………………………………………………………… đồng chẵn).

Mục đích vay: ……………………………………………………………………...

ĐIỀU 2: THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC VAY

Thời hạn vay: ....................... kể từ ngày ………… đến ngày ……………..

Phương thức vay: Bên A giao toàn bộ số tiền cho bên B bằng hình thức (1) .................................... vào ngày ...................................

Phương thức và thời hạn trả nợ: Bên B phải trả lãi cho bên A định kỳ vào ngày ………………….. và phải trả toàn bộ gốc chậm nhất là ngày ………………………………… bằng hình thức (1) ……………………..

ĐIỀU 3: LÃI SUẤT

Các bên thỏa thuận lãi suất cho toàn bộ số tiền vay nêu trên là ................... Trước khi hợp đồng này hết hạn vào ngày................., nếu bên B muốn tiếp tục vay thì phải báo trước trong thời gian ............... ngày và nhận được sự đồng ý bằng văn bản của bên A.

Nếu quá thời hạn vay nêu trên mà bên B không thanh toán số tiền gốc và tiền lãi thì bên B phải chịu lãi suất quá hạn bằng (2) ...% lãi suất vay tương ứng với thời gian chậm trả.

ĐIỀU 4: THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

- Những chi phí có liên quan đến việc vay nợ như: Phí, thù lao công chứng, phí chuyển tiền… bên B có trách nhiệm thanh toán.

- Các bên tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giao và nhận tài sản vay;

- Bên A cam đoan số tiền cho vay trên là tài sản hợp pháp và thuộc quyền sở hữu của bên A;

- Việc vay và cho vay số tiền nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc, không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ nào;

- Bên B cam kết sử dụng tiền vay vào đúng mục đích tại Điều 1 của Hợp đồng này;

- Bên B cam kết trả tiền (tiền gốc và tiền lãi) đúng hạn, chỉ được ra hạn khi có sự chấp thuận của bên A bằng văn bản (nếu có sau này); Trường hợp chậm trả thì bên B chấp nhận chịu mọi khoản lãi phạt, lãi quá hạn... theo quy định pháp luật (nếu có);

- Các bên cam kết thực hiện đúng theo Hợp đồng này. Nếu bên nào vi phạm thì bên đó sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật;

- Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên cùng nhau thương lượng, giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Nếu không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành ….. (…..) bản chính có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …. (…..) bản để thực hiện.

    BÊN CHO VAY                                              BÊN VAY
(Ký tên, điểm chỉ, ghi rõ họ tên)                  (Ký tên, điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú:

(1) Hình thức vay hoặc trả lãi có thể bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Nếu bằng chuyển khoản thì nêu rõ số tài khoản, ngân hàng và tên chủ tài khoản.

(2) Lãi suất quá hạn không quá 150%.

Các câu hỏi thường gặp về hợp đồng cho vay tiền

  • Hợp đồng cho vay tiền có cần phải công chứng hay không?

Theo luật tổ chức tín dụng năm 2010 thì khi vay tiền tại các tổ chức tín dụng như ngân hàng thì các dạng hợp đồng vay tiền này còn được gọi là hợp đồng tín dụng và phải công chứng.

Còn đối với hợp đồng vay tiền giữa các bên không phải là ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng thì chịu sự điều chỉnh của luật dân sự năm 2015 và không phải công chứng vẫn có giá trị pháp lý.

  • Những điều khoản nên có của hợp đồng vay tiền là gì?

Các bên có thể thỏa thuận các điều khoản cụ thể dựa trên nhu cầu thực tiễn của mình mà không trái luật. Để đảm bảo tính pháp lý và tránh các tranh chấp có thể phát sinh về sau thì hợp đồng vay tiền, tài sản cần có các điều khoản chính như sau:

  1. Đối tượng của Hợp đồng (Là tiền hoặc tài sản vay);
  2. Thời hạn và phương thức vay;
  3. Mức lãi suất cho vay;
  4. Nghĩa vụ của các bên cho vay và bên vay;
  5. Mục đích sử dụng tiền vay;
  6. Biện pháp bảo đảm hợp đồng;
  7. Trách nhiệm chi trả những phí tổn có liên quan đến hợp đồng;
  8. Những cam kết chung và hiệu lực của hợp đồng.
Khi thực hiện vay tiền hay cho vay, hay xem xét thật kĩ các điều khoản, tránh những tranh chấp và rủi ro về sau

Khi thực hiện vay tiền hay cho vay, hay xem xét thật kĩ các điều khoản, tránh những tranh chấp và rủi ro về sau

 

  • Có được thỏa thuận không thu lãi suất khi cho vay tiền không?

Đây là quyền của các bên, nghĩa là các bên có thể tự nguyện thỏa thuận mức lãi suất phù hợp hoặc không thu lãi suất. Tuy nhiên, nên thỏa thuận về mức lãi suất thì mới đảm bảo tính "hợp lý"của quan hệ cho vay và tránh những tranh chấp có thể phát sinh khi bên vay không trả nợ đúng hạn.

Ở trên CashBerry đã đưa ra mẫu hợp đồng vay tiền mới nhất hiện nay, bạn có thể tham khảo để cập nhật thông tin và sử dụng cho công việc của mình. Bên cạnh đó, nếu đang cần vay tiền nhanh, hãy đăng ký ngay CashBerry để được nhận từ 1-10 triệu trong ngày nhé! CashBerry - đơn vị hỗ trợ vay tiền online nhanh chóng, hiện đại luôn đáp ứng yêu cầu của khách hàng mọi lúc mọi nơi.

Help Help